Cập nhật:
22:24 | 21/01/2022
22:34 21/01 h.nay Tổng
Ca nhiễm +0

154.891

Đ. nhiễm 6.224
Hồi phục 147.310 95.11%
Tử vong +0 1.357 0.88%
95.11%
BIỂU ĐỒ Ghana
VÙNG/TP
BẢN ĐỒ DỊCH TOÀN CẦU
BIỂU ĐỒ CÁC QUỐC GIA
THỐNG KÊ THEO QUỐC GIA
NHIỄM MỚI CHẾT M.CHẾT KHỎI NẶNG
TOÀN CẦU 343.884.079 830.092 5.595.610 2.616 273.000.725 96.004
Mỹ 70.544.862 883.903 44.047.799 26.332
Ấn Độ 38.566.027 488.422 36.058.806 8.944
Brazil 23.588.921 622.251 21.851.922 8.318
Vương Quốc Anh 15.613.283 153.202 11.850.874 675
Pháp 15.600.647 128.114 9.844.686 3.881
Nga 10.987.774 +49.513 324.752 +692 9.975.052 2.300
Thổ Nhĩ Kỳ 10.736.215 85.419 9.985.596 1.128
Ý 9.418.256 142.590 6.593.625 1.698
Tây Ban Nha 8.834.363 91.599 5.417.226 2.204
Đức 8.454.823 +57.495 117.094 +50 7.178.000 2.664
Argentina 7.576.335 118.809 6.494.224 2.470
Iran 6.241.843 +5.276 132.172 +20 6.075.730 1.228
Colombia 5.655.026 131.627 5.353.276 342
Mê-hi-cô 4.545.683 +50.373 302.390 +278 3.583.463 4.798
Ba Lan 4.443.217 +36.665 103.626 +248 3.823.409 1.271
Indonesia 4.280.248 +2.604 144.201 +2 4.121.928 0
Ukraine 3.819.538 +20.156 98.993 +150 3.576.268 177
Hà Lan 3.778.287 +57.471 21.200 +12 2.993.617 285
Nam Phi 3.572.860 93.846 3.394.527 546
Philippines 3.357.083 +32.744 53.309 +156 3.012.156 1.371
Canada 2.868.822 32.220 2.538.075 1.130
Malaysia 2.820.927 31.853 2.747.457 160
Pê Ru 2.780.049 203.868 0 1.118
Séc 2.705.754 +26.907 36.997 +11 2.452.127 221
Bỉ 2.642.761 +67.448 28.759 +33 1.988.428 388
Thái Lan 2.361.702 +8.640 22.003 +13 2.256.982 588
I-Rắc 2.144.422 +7.155 24.277 +5 2.074.718 79
Việt Nam 2.110.737 +15.935 36.443 +177 1.797.180 4.567
Israel 2.103.945 8.370 1.683.115 593
Úc 2.090.810 +64.520 2.984 +88 903.993 424
Bồ Đào Nha 2.059.595 19.447 1.655.580 152
Nhật Bản 2.017.531 +44.638 18.469 +12 1.768.561 404
Romania 1.983.670 +19.649 59.477 +49 1.812.242 564
Chile 1.934.204 +17.682 39.474 +18 1.755.294 410
Thụy Sỹ 1.871.340 +17.742 12.675 +3 1.202.648 238
Thụy Điển 1.784.005 15.639 1.257.687 105
Hy Lạp 1.742.363 22.366 1.466.739 688
Bangladesh 1.664.616 +11.434 28.192 +12 1.555.597 1.349
Serbia 1.518.024 +16.403 13.211 +30 1.292.440 113
Áo 1.503.668 13.956 1.328.340 193
Hungary 1.401.457 +15.957 40.822 +65 1.193.210 201
Pakistan 1.353.479 +7.678 29.065 +23 1.266.479 961
Đan Mạch 1.270.566 +43.671 3.571 +21 909.795 44
Ai Len 1.127.951 6.087 660.570 90
Jordan 1.123.686 13.043 1.070.710 621
Kazakhstan 1.117.160 +16.284 13.111 +6 980.844 528
Morocco 1.078.002 15.047 996.047 293
Georgia 1.030.710 +8.767 14.631 +49 951.428 0
Cuba 1.011.811 8.352 986.012 41
Slovakia 903.833 +7.035 17.577 +57 840.281 313
Nepal 896.584 +8.815 11.635 +3 819.575 100
Bulgaria 860.877 32.518 640.594 530
Croatia 859.264 +11.114 13.335 +35 784.258 193
Lebanon 847.624 9.445 682.977 186
Ả Rập Thống Nhất 819.866 +2.921 2.207 +3 765.982 0
Tuy-ni-di 817.051 25.881 711.123 145
Bolivia 795.087 +9.993 20.504 +65 624.000 220
Belarus 722.939 +1.836 5.899 +17 715.756 0
Hàn Quốc 719.269 +6.766 6.501 +21 594.023 431
Guatemala 662.828 16.223 616.276 5
Ả Rập Xê-út 643.211 +4.884 8.916 +2 590.140 591
Costa Rica 637.327 7.441 567.581 88
Azerbaijan 630.420 +1.068 8.581 +17 611.156 0
Ecuador 629.507 34.232 0 759
Panama 614.957 7.565 529.954 35
Sri Lanka 599.363 15.255 568.829 0
Lithuania 595.685 +6.478 7.727 +12 531.822 91
Slovenia 579.480 +9.858 5.743 +11 477.231 143
Na Uy 571.655 1.413 88.952 70
Uruguay 556.163 6.272 479.915 91
Myanmar 533.732 19.307 511.798 0
Dominican 524.635 4.274 484.336 225
Paraguay 523.325 16.912 458.078 124
Kuwait 484.150 2.482 436.838 42
Venezuela 463.145 5.395 442.217 191
Ethiopia 460.602 7.212 380.674 379
Palestine 449.638 4.773 436.776 58
Phần Lan 426.826 +10.747 1.815 +25 46.000 61
Mongolia 420.839 +3.282 2.093 +1 313.256 192
Ai Cập 405.393 22.260 339.259 122
Libyan Arab 403.144 +1.700 5.907 +18 387.529 131
Moldova 400.585 10.488 369.139 131
Honduras 387.515 +759 10.469 +4 127.029 96
Armenia 349.957 +628 8.026 +0 333.982 0
Bosnia 329.569 +2.574 13.984 +33 192.218 0
Bahrain 320.688 1.398 293.212 9
Kenya 319.838 +459 5.528 +8 288.424 46
Latvia 319.027 4.773 278.524 79
Oman 318.272 4.125 303.644 12
Qatar 317.277 +3.204 632 +0 275.813 106
Zambia 300.587 +616 3.885 +6 287.646 142
Singapore 297.549 845 287.004 10
Estonia 282.977 +4.480 1.999 +5 241.273 15
Ni-Giêia 251.694 3.123 225.455 11
Macedonia 250.876 8.166 223.606 0
Botswana 243.946 2.544 235.030 1
Albania 241.512 3.286 214.633 23
Cộng hòa Síp 235.364 700 124.370 60
Algeria 230.470 6.453 156.859 49
Zimbabwe 227.695 5.280 211.582 12
Mozambique 221.432 2.146 196.850 13
Uzbekistan 210.899 +1.321 1.532 +3 201.246 23
Montenegro 209.719 2.496 196.189 60
Kyrgyzstan 193.816 +788 2.843 +1 181.976 131
Afghanistan 159.516 +245 7.390 +4 146.135 1.124
Uganda 159.454 3.454 99.016 435
Namibia 154.897 3.884 143.562 22
Ghana 154.891 1.357 147.310 5
Luxembourg 134.714 941 107.455 15
Réunion 133.617 462 86.669 60
Lào 128.924 +676 518 +10 7.660 0
Rwanda 127.227 1.422 45.522 8
El Salvador 123.577 3.847 116.742 49
Cam-pu-chia 120.956 +42 3.015 +0 117.180 0
Jamaica 116.944 2.561 67.880 7
Maldives 110.931 269 100.112 25
Cameroon 109.666 1.853 106.050 13
Trung Quốc 105.484 +73 4.636 +0 97.675 12
Trinidad & TBC 104.005 3.256 83.400 22
Angola 95.220 1.881 86.274 6
Guadeloupe 94.765 762 2.250 23
Công Gô 84.198 1.278 50.930 0
Senegal 83.855 +203 1.921 +4 77.148 15
Malawi 83.403 2.502 66.688 67
Côte dIvoire 79.558 764 76.006 0
Guy-An (Pháp) 72.118 357 11.254 16
Martinique 71.193 813 104 35
Suriname 68.560 +792 1.228 +6 49.190 9
Swaziland 68.003 1.366 66.100 11
Malta 65.311 +306 521 +1 56.437 7
Fiji 60.931 +219 768 +16 56.281 0
Mauritania 56.666 916 46.156 30
Madagascar 55.827 1.169 50.381 224
Cabo Verde 54.891 380 52.406 23
Guyana 54.736 1.111 41.661 16
Iceland 54.579 +1.456 44 +0 43.732 3
Sudan 53.959 3.393 40.329 0
Syrian 50.862 2.959 35.468 0
French Polynesia 47.275 636 0 7
Gabon 45.663 299 40.308 14
Belize 44.959 612 35.063 4
Channel Islands 37.952 124 34.934 0
Barbados 37.622 273 31.234 0
Burundi 36.868 +83 38 +0 773 0
Guinea 36.446 596 35.798 7
Togo 36.176 266 30.063 0
Guinea 35.719 410 31.183 49
Curaçao 35.307 210 23.324 3
Mayotte 35.189 186 2.964 0
Seychelles 34.367 143 28.964 0
Tanzania 32.393 753 0 7
Andorra 32.201 144 27.450 14
Lesotho 31.899 690 20.530 0
Aruba 31.835 187 30.492 9
Bahamas 31.693 726 23.389 7
Mali 29.359 704 25.046 0
Haiti 28.117 780 24.217 0
Benin 26.309 163 25.506 5
Mauritius 25.075 762 24.139 0
Somalia 24.322 1.335 13.182 0
Congo 23.244 371 18.993 0
Burkina Faso 20.435 353 19.419 0
Đông Ti-mo 19.866 122 19.731 0
Saint Lucia 18.746 +424 316 +0 14.504 7
Đài Loan 18.109 +68 851 +0 16.199 0
Nicaragua 17.604 215 4.225 0
Tajikistan 17.095 124 16.966 0
Nam Xu-đăng 16.627 137 12.934 1
Brunei 15.986 98 15.506 1
Equatorial Guinea 15.558 179 14.141 5
New Zealand 15.401 +67 52 +0 14.300 17
Djibouti 15.200 189 14.624 0
New Caledonia 15.195 +341 282 +0 12.947 11
Isle of Man 14.126 70 13.755 1
Trung Phi 13.509 109 6.859 2
Hong Kong 13.120 +24 213 +0 12.514 0
Quần đảo Fa-rô 11.948 15 7.693 5
Cayman Islands 11.666 15 8.093 6
Gambia 11.572 347 10.156 4
Gibraltar 11.557 +165 100 +0 10.014 6
Grenada 10.960 +253 205 +1 8.047 0
San Marino 10.639 103 8.895 5
Y-ê-men 10.485 1.995 7.051 23
Bermuda 9.766 112 7.768 0
Grin-len (Đan Mạch) 9.256 4 2.761 9
Eritrea 9.160 89 8.546 0
Saint Martin 9.143 60 1.399 7
Sint Maarten 8.965 +68 77 +0 7.012 10
Ni-Giê 8.503 295 7.511 1
Dominica 8.349 48 7.569 0
Comoros 7.793 +9 159 +0 7.480 0
Lít-ten-xơ-tên 7.731 +134 73 +0 7.238 1
Sierra Leone 7.567 125 0 0
Liberia 7.208 288 5.747 2
Guinea-Bissau 7.202 153 6.374 6
Monaco 7.160 44 6.591 4
Chad 6.887 185 4.874 0
Saint Vincent 6.615 90 5.652 7
Caribe Hà Lan 5.946 27 4.969 0
Sao Tome & Principe 5.785 67 4.599 0
Antigua & Barbuda 5.741 121 4.369 1
Quần đảo Vơ-gin-ni-a 5.602 47 0 8
Turks & Caicos 5.442 32 4.723 3
Saint Kitts & Nevis 5.190 +49 28 +0 4.392 1
Bhutan 3.458 +141 3 +0 2.654 0
St. Barth 3.282 6 0 0
Anguilla 2.187 7 1.997 0
Diamond Princess 712 13 699 0
Xen-pi-e 630 +32 0 +0 405 0
Wallis and Futuna 454 7 438 0
Palau 208 0 25 0
Solomon Islands 169 +88 0 +0 20 0
Montserrat 152 +1 1 +0 112 2
Malvinas 85 0 0 0
Macao 79 0 79 0
Thành Va-ti-can 29 0 27 0
Samoa 13 0 3 0
Tây Sa-ha-ra 10 1 8 0
MS Zaandam 9 2 7 0
Marshall Islands 7 0 7 0
Vanuatu 7 1 6 0
Saint Helena 2 0 2 0
Micronesia 1 0 1 0
Tonga 1 0 1 0
TIN TỨC
Cách theo dõi và điều trị cho trẻ F0

Con tôi là F0 không có triệu chứng, hiện chỉ cho cháu uống nước cam. Thưa bác sĩ, gia đình nên theo dõi, điều trị cho cháu thế nào? (Mỹ An, 27 tuổi)

22:00 | 21 Jan 2022 - VNE
Suy gan cấp sau uống thuốc nam trị viêm da

Nam thanh niên 20 tuổi sau hai ngày uống thuốc nam trị viêm da thì nôn liên tục, mệt mỏi, da sạm, được chẩn đoán suy gan cấp.

20:22 | 21 Jan 2022 - VNE
Thêm 15.935 ca nhiễm, riêng Hà Nội vượt 100.000 ca

Trong 15.935 ca nhiễm Bộ Y tế công bố tối 21/1 có 15.901 ca tại 62 tỉnh, thành; Hà Nội lên 102.715 ca; 177 ca tử vong; thêm 25 ca Omicron nhập cảnh cách ly ngay.

18:04 | 21 Jan 2022 - VNE
Bộ Y tế chấp thuận tiêm mũi 3 vaccine Moderna bằng nửa liều cơ bản

Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) chấp thuận đề nghị của nhà sản xuất vaccine Moderna, về việc người đã tiêm đủ 2 liều cơ bản vaccine này thì tiêm mũi thứ 3 bằng nửa liều (tức 0,25 ml thay vì 0,5 ml).

15:38 | 21 Jan 2022 - VNE
Vai trò của vaccine cúm với mẹ bầu và thai nhi

Phụ nữ mang thai nên tiêm vaccine cúm để phòng ngừa bệnh cũng như các biến chứng nguy hiểm với cả mẹ và thai nhi.

15:00 | 21 Jan 2022 - VNE
Dự báo làn sóng Omicron trong năm 2022

Các chuyên gia cho rằng làn sóng Omicron sẽ đạt đỉnh vào khoảng tháng 2 đến tháng 3 ở những nơi virus chớm lây lan, Covid-19 sau đó quay trở lại vào mùa đông nhưng không nghiêm trọng như trước.

12:44 | 21 Jan 2022 - VNE
Cách chống lây nhiễm khi về quê dịp Tết

PGS Nguyễn Viết Nhung (Giám đốc Bệnh viện Phổi Trung ương) khuyến cáo để giảm nguy cơ lây nhiễm trong những ngày về quê nghỉ Tết, người dân nên khai báo y tế, tiêm vaccine, tuân thủ 5K...

12:34 | 21 Jan 2022 - VNE
'Tôi khóc trôi nhà khi biết là F0'

Trong quá trình điều trị, Thu Uyên vẫn chủ động làm việc từ xa, không nghĩ nhiều tới bệnh tật cũng như hạn chế nằm một chỗ.

12:00 | 21 Jan 2022 - VNE
Lần đầu Việt Nam ghép thận không cùng nhóm máu

Các bác sĩ Bệnh viện Chợ Rẫy thực hiện thành công ca ghép thận không cùng nhóm máu đầu tiên, với người hiến mang nhóm máu B, người nhận thuộc nhóm máu A.

11:39 | 21 Jan 2022 - VNE
Thai phụ đột quỵ do rối loạn đông máu Covid

Chị Bùi Thị Thanh Mai, 24 tuổi, mang thai 9 tuần, bị đột quỵ nhồi máu não, xuất huyết não dưới nhện do Covid-19 và máu thiếu yếu tố kháng đông.

10:38 | 21 Jan 2022 - VNE
Mắc Covid nhẹ vẫn gặp vấn đề trí nhớ khi khỏi bệnh

Nghiên cứu của Đại học Oxford phát hiện người nhiễm nCoV triệu chứng nhẹ vẫn có biểu hiện suy giảm tập trung và trí nhớ từ 6 đến 9 tháng sau mắc bệnh.

10:37 | 21 Jan 2022 - VNE
Tư vấn tiêm vaccine phòng thủy đậu mùa Tết

Các chuyên gia khuyến cáo về nguy cơ bùng phát thủy đậu mùa Tết, mức độ nguy hiểm khi đồng nhiễm cùng Covid-19 và vaccine phòng ngừa bệnh.

10:00 | 21 Jan 2022 - VNE
Rối loạn thần kinh thực vật ở người nhiễm Covid-19

Khó thở, trào ngược dạ dày thực quản, rụng tóc... là các triệu chứng của rối loạn thần kinh thực vật trên những người nhiễm Covid-19 và cả sau khi âm tính với virus.

07:00 | 21 Jan 2022 - VNE
Đỏ mắt - di chứng Covid cần cẩn trọng

Đỏ mắt là một triệu chứng Covid-19, có thể kéo dài sau khỏi bệnh, không gây khó chịu hoặc hơi đau; song một số trường hợp di chứng đỏ mắt đáng lo ngại.

05:00 | 21 Jan 2022 - VNE
Gan, ruột 'chui lên' lồng ngực bé gái sơ sinh

Bé 17 ngày tuổi, ở TP Cẩm Phả, bị suy hô hấp do thoát vị hoành bẩm sinh, nguy cơ tử vong nếu không phẫu thuật sớm.

01:00 | 21 Jan 2022 - VNE
Làm gì nếu bạn nhiễm Omicron?

Nếu nhiễm biến chủng Omicron, bạn cần tuân thủ hướng dẫn của y tế địa phương, chủ động cách ly, theo dõi sức khỏe.

00:02 | 21 Jan 2022 - VNE
Cách đọc phiếu kết quả xét nghiệm PCR

Trong phiếu kết quả xét nghiệm PCR, Ct (Chu kỳ), là chỉ số quan trọng, đánh giá khả năng lây nhiễm của người mắc nCoV.

00:00 | 21 Jan 2022 - VNE
Việt Nam được nhượng quyền cung cấp molnupiravir đến 105 nước

Công ty Stellapharm được Tổ chức Bằng sáng chế Thuốc (MPP) nhượng quyền sản xuất thuốc kháng virus molnupiravir, có thể cung cấp 105 quốc gia thu nhập thấp và trung bình.

22:32 | 20 Jan 2022 - VNE
85% ca tử vong do Covid-19 chưa tiêm vaccine

Bộ Y tế thống kê số ca tử vong chủ yếu là người mắc bệnh nền, người già, trong đó 85% chưa tiêm vaccine.

19:06 | 20 Jan 2022 - VNE
TP HCM không ghi nhận ca nhiễm Omicron mới

Tính đến ngày 20/1 TP HCM không ghi nhận ca nhiễm Omicron mới, hiện tổng cộng 68 ca Omicron (3 ca cộng đồng), Sở Y tế chưa đưa ra đánh giá nào về nguy cơ lây nhiễm cộng đồng.

18:44 | 20 Jan 2022 - VNE
h.nay[1]: Số ca nhiễm hôm nay trên toàn cầu (Hôm nay) được tính từ 00:00 đến 23:59 theo múi giờ GMT+7 múi giờ Việt Nam thay vì múi giờ GMT +0
Cập nhật Bộ Y tế lúc: 22:39 21/01/2022 GMT+07
Cập nhật từ Worldometers lúc: 22:24:25 | 21/01/2022 GMT+07
Lưu ý: Số liệu trên là số liệu tự động phân tích bởi phần mềm được tự động lấy từ các nguồn trên internet nhằm mục đích tham khảo học tập lập trình PHP. Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm về sai sót dữ liệu nếu người dùng lấy dữ liệu cho mục đích khác.