Cập nhật:
02:57 | 01/12/2021
10:17 01/12 h.nay Tổng
Ca nhiễm +0

65.168

Đ. nhiễm 221
Hồi phục 63.214 97.00%
Tử vong +0 1.733 2.66%
97.00%
BIỂU ĐỒ Angola
VÙNG/TP
BẢN ĐỒ DỊCH TOÀN CẦU
BIỂU ĐỒ CÁC QUỐC GIA
THỐNG KÊ THEO QUỐC GIA
NHIỄM MỚI CHẾT M.CHẾT KHỎI NẶNG
TOÀN CẦU 262.787.467 374.166 5.229.658 4.938 235.490.045 83.959
Mỹ 49.320.206 +19.136 801.582 +256 39.041.653 12.667
Ấn Độ 34.587.822 468.980 34.018.299 8.944
Brazil 22.084.749 614.428 21.304.115 8.318
Vương Quốc Anh 10.228.772 +39.716 144.969 +159 9.062.561 916
Nga 9.636.881 +32.648 275.193 +1.229 8.329.253 2.300
Thổ Nhĩ Kỳ 8.770.372 76.635 8.301.883 1.405
Pháp 7.628.327 119.016 7.113.141 1.563
Iran 6.117.445 +4.253 129.830 +119 5.883.470 3.334
Đức 5.881.409 +55.866 101.894 +242 4.893.300 4.459
Argentina 5.328.416 116.554 5.192.404 614
Tây Ban Nha 5.164.184 +10.261 88.052 +44 4.923.140 713
Colombia 5.067.348 128.473 4.907.484 342
Ý 5.028.547 +12.764 133.828 +89 4.700.449 683
Indonesia 4.256.409 +297 143.830 +11 4.104.657 0
Mê-hi-cô 3.884.566 +724 293.950 +53 3.242.947 4.798
Ba Lan 3.540.061 +19.074 83.583 +526 3.038.451 1.825
Ukraine 3.438.381 +10.554 85.975 +561 2.946.032 177
Nam Phi 2.963.679 89.822 2.849.439 546
Philippines 2.832.734 +425 48.545 +44 2.768.389 1.023
Hà Lan 2.643.176 +22.154 19.414 +65 2.112.703 604
Malaysia 2.632.782 +4.879 30.425 +55 2.537.204 509
Pê Ru 2.234.970 201.144 0 962
Séc 2.150.042 +17.599 33.069 +54 1.847.696 1.022
Thái Lan 2.115.872 +4.306 20.769 +37 2.019.428 1.369
I-Rắc 2.081.172 +724 23.820 +13 2.045.021 103
Canada 1.790.142 29.670 1.734.556 480
Romania 1.779.667 +1.622 56.529 +130 1.686.752 1.146
Chile 1.762.751 +1.386 38.346 +3 1.656.705 696
Bỉ 1.749.469 +14.907 26.966 +44 1.333.810 722
Nhật Bản 1.727.221 +78 18.359 +1 1.708.006 41
Bangladesh 1.576.284 +273 27.981 +1 1.540.965 1.382
Israel 1.343.572 +596 8.196 +1 1.329.752 115
Pakistan 1.284.840 +475 28.728 +10 1.242.236 905
Serbia 1.254.845 +2.272 11.691 +54 1.193.265 199
Việt Nam 1.238.082 +13.972 25.252 +197 989.348 5.788
Thụy Điển 1.204.859 15.119 1.158.493 42
Áo 1.159.995 +8.186 12.492 +67 1.007.909 642
Bồ Đào Nha 1.147.249 +2.907 18.441 +11 1.075.237 116
Hungary 1.103.108 +6.390 34.521 +195 882.659 513
Thụy Sỹ 1.009.900 +5.429 11.531 +3 861.500 203
Kazakhstan 971.541 +654 12.696 +18 935.950 528
Cuba 962.486 +136 8.304 +4 953.337 23
Jordan 953.943 +4.977 11.608 +24 887.074 1.064
Morocco 949.917 +132 14.776 +1 932.291 347
Hy Lạp 938.903 +7.486 18.157 +90 843.050 664
Georgia 845.643 +5.050 12.054 +80 788.201 0
Nepal 821.366 +245 11.526 +2 802.909 0
Ả Rập Thống Nhất 742.041 +65 2.147 +1 736.939 0
Tuy-ni-di 717.309 25.365 690.903 58
Bulgaria 692.376 28.325 558.928 723
Slovakia 680.084 +7.069 14.418 +77 555.525 585
Lebanon 668.605 8.716 632.623 186
Belarus 654.718 +1.395 5.081 +14 641.570 0
Guatemala 617.621 15.933 600.146 5
Croatia 608.205 +3.858 10.899 +73 567.869 314
Azerbaijan 588.318 +1.678 7.856 +23 554.749 0
Ai Len 570.115 +5.458 5.652 +0 441.593 122
Costa Rica 566.560 7.287 543.875 92
Sri Lanka 563.989 +722 14.346 +18 529.662 0
Ả Rập Xê-út 549.752 +32 8.836 +2 538.913 40
Bolivia 537.559 +1.087 19.171 +10 492.921 220
Ecuador 526.615 33.219 443.880 759
Myanmar 521.931 19.097 496.660 0
Đan Mạch 487.401 +4.148 2.895 +12 403.118 60
Panama 477.608 7.362 467.598 20
Lithuania 470.298 +1.701 6.737 +15 435.768 127
Paraguay 463.001 16.469 445.723 43
Hàn Quốc 447.230 +3.030 3.624 +44 396.070 661
Venezuela 431.296 5.144 418.472 681
Palestine 430.083 4.531 422.661 42
Slovenia 420.898 +2.482 5.224 +16 378.536 190
Kuwait 413.327 2.465 410.610 0
Dominican 407.251 +138 4.204 +0 399.896 186
Uruguay 399.504 6.130 391.288 15
Mongolia 381.528 +393 2.003 +8 313.256 192
Honduras 377.888 10.403 120.308 59
Libyan Arab 372.636 +427 5.456 +8 345.986 0
Ethiopia 371.346 6.750 348.886 299
Moldova 363.110 9.090 347.118 205
Ai Cập 357.629 20.412 296.897 90
Armenia 338.518 +398 7.567 +32 317.175 0
Oman 304.554 +4 4.113 +0 300.005 4
Bahrain 277.628 1.394 275.929 2
Bosnia 275.065 +846 12.586 +31 192.218 0
Na Uy 263.798 1.050 88.952 62
Singapore 263.486 710 250.134 62
Kenya 254.979 5.334 248.308 20
Latvia 253.659 +931 4.179 +24 236.997 171
Qatar 243.290 611 240.666 15
Estonia 222.584 +724 1.798 +0 202.174 35
Macedonia 215.125 7.569 199.460 0
Ni-Giêia 214.113 2.976 207.292 11
Algeria 210.531 +187 6.071 +7 144.450 14
Úc 210.237 +1.095 2.006 +9 192.746 72
Zambia 210.169 +19 3.667 +0 206.406 7
Albania 199.750 3.092 189.227 23
Botswana 195.068 2.418 192.048 1
Uzbekistan 193.208 +143 1.402 +3 189.859 23
Phần Lan 186.538 +916 1.335 +0 46.000 51
Kyrgyzstan 183.351 +66 2.746 +3 178.230 131
Afghanistan 157.289 +28 7.308 +0 140.549 1.124
Montenegro 157.085 2.300 152.186 60
Mozambique 151.528 1.941 149.492 8
Zimbabwe 134.226 4.706 128.703 12
Cộng hòa Síp 133.860 594 124.370 46
Ghana 130.920 1.209 129.042 5
Namibia 129.187 3.573 125.487 2
Uganda 127.512 +27 3.252 +0 97.537 115
Cam-pu-chia 120.134 +22 2.940 +5 116.507 0
El Salvador 119.803 3.776 102.982 336
Cameroon 106.794 1.791 102.716 152
Rwanda 100.344 1.342 45.521 1
Trung Quốc 98.711 +39 4.636 +0 93.285 7
Maldives 91.543 250 89.547 23
Jamaica 91.222 2.391 62.539 9
Luxembourg 89.181 +171 875 +1 83.919 12
Senegal 73.987 1.885 72.091 2
Lào 73.738 +1.291 170 +4 7.339 0
Trinidad & TBC 70.598 2.134 57.906 22
Angola 65.155 1.733 63.206 3
Malawi 61.901 2.305 58.795 67
Côte dIvoire 61.712 704 60.721 0
Réunion 59.048 381 56.040 18
Công Gô 58.234 1.107 50.930 0
Guadeloupe 55.147 746 2.250 23
Fiji 52.506 696 51.037 0
Suriname 50.823 +63 1.166 +0 29.570 9
Syrian 48.068 2.744 29.078 0
Swaziland 46.582 1.248 45.241 10
Guy-An (Pháp) 45.939 327 11.254 9
French Polynesia 45.609 636 0 7
Madagascar 44.330 967 42.915 3
Martinique 44.318 700 104 1
Sudan 42.826 3.141 32.905 0
Malta 39.435 +106 468 +0 37.386 2
Mauritania 39.213 831 37.468 14
Cabo Verde 38.367 349 37.949 23
Guyana 37.825 992 35.379 17
Gabon 37.342 279 32.296 10
Guinea 35.179 +89 546 +1 33.989 7
Guinea 30.770 387 29.725 49
Belize 30.338 574 28.646 10
Tanzania 26.261 730 0 7
Togo 26.250 243 25.907 0
Haiti 25.175 738 21.262 0
Barbados 25.152 228 21.727 0
Benin 24.850 161 24.546 5
Seychelles 23.197 125 22.590 0
Somalia 23.016 1.327 12.046 0
Bahamas 22.763 671 21.607 4
Lesotho 21.779 662 13.689 0
Mauritius 21.386 455 19.543 0
Mayotte 20.960 185 2.964 0
Burundi 20.415 +19 38 +0 773 0
Đông Ti-mo 19.822 122 19.697 0
Congo 18.905 354 12.421 0
Iceland 17.894 +124 35 +0 16.318 2
Channel Islands 17.884 103 15.713 0
Curaçao 17.401 178 17.119 3
Mali 17.364 606 15.135 0
Nicaragua 17.152 209 4.225 0
Tajikistan 17.095 124 16.966 0
Andorra 16.712 131 15.770 4
Đài Loan 16.601 +5 848 +0 15.608 0
Aruba 16.335 174 15.986 11
Burkina Faso 15.711 281 15.211 0
Brunei 15.058 97 14.451 4
Equatorial Guinea 13.579 173 13.323 1
Djibouti 13.504 186 13.293 0
Saint Lucia 12.989 280 12.592 7
Nam Xu-đăng 12.755 133 12.463 2
Hong Kong 12.437 +6 213 +0 12.133 0
New Caledonia 12.159 +20 276 +0 11.591 11
Trung Phi 11.708 101 6.859 2
New Zealand 11.576 +132 44 +1 5.654 64
Isle of Man 11.230 66 10.522 1
Y-ê-men 9.995 1.949 6.873 23
Gambia 9.989 342 9.638 3
Eritrea 7.341 60 7.084 0
Gibraltar 7.248 +43 98 +0 6.698 3
Cayman Islands 7.074 +336 5 +1 2.990 22
Ni-Giê 6.989 258 6.581 2
Guinea-Bissau 6.440 148 6.268 0
Sierra Leone 6.402 121 0 0
San Marino 5.979 93 5.610 2
Dominica 5.955 38 5.475 0
Grenada 5.894 +6 200 +0 5.624 2
Liberia 5.823 287 5.523 2
Bermuda 5.748 106 5.609 2
Saint Vincent 5.525 74 4.991 7
Chad 5.105 175 4.874 0
Lít-ten-xơ-tên 4.633 +71 61 +0 4.206 9
Sint Maarten 4.584 75 4.485 10
Comoros 4.501 +3 150 +0 4.296 0
Antigua & Barbuda 4.141 117 4.008 11
Saint Martin 3.949 56 1.399 7
Monaco 3.738 36 3.560 1
Sao Tome & Principe 3.731 56 3.675 0
Quần đảo Fa-rô 3.553 13 3.110 7
Turks & Caicos 3.096 24 3.021 0
Caribe Hà Lan 2.905 22 2.639 0
Saint Kitts & Nevis 2.782 28 2.732 1
Quần đảo Vơ-gin-ni-a 2.765 38 0 7
Bhutan 2.640 3 2.623 0
St. Barth 1.601 6 0 0
Grin-len (Đan Mạch) 1.456 0 1.156 2
Anguilla 1.386 3 1.273 0
Diamond Princess 712 13 699 0
Wallis and Futuna 445 7 438 0
Malvinas 79 0 0 0
Macao 77 0 77 0
Xen-pi-e 59 0 32 0
Montserrat 44 1 41 0
Thành Va-ti-can 27 0 27 0
Solomon Islands 20 0 20 0
Tây Sa-ha-ra 10 1 8 0
MS Zaandam 9 2 7 0
Palau 8 0 8 0
Vanuatu 6 1 3 0
Marshall Islands 4 0 4 0
Samoa 3 0 3 0
Saint Helena 2 0 2 0
Micronesia 1 0 1 0
Tonga 1 0 1 0
TIN TỨC
Omicron xuất hiện ở châu Âu trước khi Nam Phi báo cáo

Bộ Y tế Hà Lan ngày 30/11 cho biết biến chủng Omicron có thể đã xuất hiện ở nước này it nhất 10 ngày trước khi có báo cáo từ Nam Phi.

10:05 | 1 Dec 2021 - VNE
Những dấu hiệu cảnh báo trẻ nhiễm trùng đường hô hấp trên

Sốt, sổ mũi, ho, viêm họng… là những triệu chứng thường gặp của trẻ nhiễm trùng đường hô hấp trên, phụ huynh cần nhận diện và chủ động điều trị sớm.

10:00 | 1 Dec 2021 - VNE
Nguy cơ nhiễm bệnh khi trẻ quay lại trường học

Môi trường đông đúc, học tập, sinh hoạt chung ở trường học khiến trẻ đối mặt với nhiều nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm bên cạnh Covid-19.

09:00 | 1 Dec 2021 - VNE
Viêm túi mật cấp tính dễ tưởng nhầm đau bụng do ngộ độc thực phẩm

Bệnh nhân đau bụng tưởng ngộ độc thực phẩm, nhập viện đa khoa Tâm Anh phát hiện viêm túi mật cấp tính và sỏi lấp đầy.

08:00 | 1 Dec 2021 - VNE
F0 tử vong ở TP HCM còn cao

Một tuần nay, TP HCM ghi nhận khoảng 60-70 F0 tử vong mỗi ngày, gấp 2-3 lần so với cuối tháng 10, đầu tháng 11, tập trung ở nhóm có bệnh lý nền, tuổi trên 50.

06:30 | 1 Dec 2021 - VNE
Những ý kiến trái chiều về biến chủng Omicron

Nhiều nhà khoa học cho rằng Omicron là mối đe dọa đến sức khỏe cộng đồng, song một số chuyên gia nhận định virus không thay đổi về độc lực, vaccine vẫn hiệu quả.

06:00 | 1 Dec 2021 - VNE
Bài tập với dây kháng lực giúp cơ bắp vạm vỡ

Huấn luyện viên Đỗ Ngọc Thiện hướng dẫn các bài tập với sự hỗ trợ của dây kháng lực giúp cơ bắp rắn chắc.

05:00 | 1 Dec 2021 - VNE
Xử trí khi trẻ bị hẹp bao quy đầu

Bé 10 tuổi đi tiểu khó khăn, phải rặn làm phồng bao quy đầu, đau đớn dương vật, gia đình đưa đến Bệnh viện Nam học và Hiếm muộn Việt - Bỉ khám.

01:00 | 1 Dec 2021 - VNE
Nữ sinh Hà Nội tử vong do cơ thể 'phản ứng quá mức' với vaccine Covid-19

Bộ Y tế cho biết Hội đồng chuyên môn về biến cố sau tiêm xác định nguyên nhân tử vong của nữ sinh ở Hà Nội giống như nam sinh ở Bắc Giang - đều là phản ứng phản vệ độ IV.

22:28 | 30 Nov 2021 - VNE
Liệu pháp kháng thể có thể kém hiệu quả với chủng Omicron

Các thử nghiệm sơ bộ cho thấy liệu pháp kháng thể của Regeneron Pharmaceuticals và Eli Lilly kém hiệu quả trên biến chủng Omicron, có thể cần điều chỉnh cho phù hợp.

20:49 | 30 Nov 2021 - VNE
Viêm khớp dạng thấp gây tổn thương nhiều cơ quan

Viêm khớp dạng thấp lâu ngày có thể tàn phá khớp, gây tàn phế, làm tăng nguy cơ mắc đột quỵ, nhồi máu cơ tim phải can thiệp mạch vành.

19:30 | 30 Nov 2021 - VNE
Số ca nhiễm tăng nhanh, Hà Nội cho điều trị F0 nhẹ tại nhà

Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật (CDC) tối 30/11 ghi nhận 468 ca nhiễm mới trong 24 giờ, tăng gần 80 ca so với hôm qua, cao nhất trong đợt dịch 4.

19:19 | 30 Nov 2021 - VNE
Thêm 13.972 ca Covid-19

Trong 13.972 ca nhiễm Bộ Y tế công bố tối 30/11 có 13.966 ca tại 62 tỉnh thành, tăng 208 ca so với hôm qua, và cao nhất kể từ khi "bình thường mới"; 14.624 người khỏi bệnh; 197 ca tử vong.

18:09 | 30 Nov 2021 - VNE
Tăng hạn sử dụng gần 3 triệu liều vaccine Pfizer lên 9 tháng

Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế, cho phép tăng hạn dùng lên 9 tháng đối với 2 lô vaccine Pfizer (2.960.100 liều) có thời hạn sử dụng ghi trên nhãn 6 tháng, ở điều kiện bảo quản âm 90 đến âm 60 độ C.

18:00 | 30 Nov 2021 - VNE
Bé trai ở Bình Phước tử vong sau tiêm vaccine Covid-19

Bé trai 12 tuổi ở huyện Đồng Phú, sau khi tiêm vaccine Covid-19 hôm 29/11 đã xuất hiện triệu chứng bất thường, được đưa vào bệnh viện cấp cứu, tử vong sáng nay.

17:05 | 30 Nov 2021 - VNE
Ngừng thử nghiệm giai đoạn ba vaccine Covivac

Nhóm nghiên cứu vaccine Covid-19 Covivac quyết định tạm ngừng thử nghiệm giai đoạn ba do khó khăn trong tìm tuyển tình nguyện viên đủ điều kiện.

15:58 | 30 Nov 2021 - VNE
Vết bỏng nhẹ trở nặng vì xử trí sai cách

Vết bỏng nên làm dịu dưới vòi nước sạch 15 phút; không thoa kem đánh răng, mật ong, đắp lá… vì có thể gây viêm nhiễm, khiến tình trạng nhẹ trở nặng.

14:00 | 30 Nov 2021 - VNE
10.573 trẻ em phản ứng thông thường sau tiêm vaccine Covid-19

Trong số 3,5 triệu trẻ 12-17 tuổi đã được tiêm vaccine Pfizer tại 34 tỉnh thành có 10.573 trường hợp (tỷ lệ 0,3%) phản ứng thông thường sau tiêm.

12:50 | 30 Nov 2021 - VNE
Xét nghiệm nhiễm HP phải làm sao?

Khi xét nghiệm dương tính HP, bác sĩ sẽ xem xét mức độ nhiễm để điều trị, song sau khi diệt vi khuẩn, một số người vẫn có thể tái nhiễm.

12:00 | 30 Nov 2021 - VNE
'Đông lạnh' cụ ông 91 tuổi để sửa động mạch tim

Ông Thái 91 tuổi, đau ngực dữ dội, bác sĩ chẩn đoán bị lóc động mạch chủ type A, chỉ định hạ thân nhiệt xuống 25 độ trong khoảng 18 phút để phẫu thuật.

11:26 | 30 Nov 2021 - VNE
h.nay[1]: Số ca nhiễm hôm nay trên toàn cầu (Hôm nay) được tính từ 00:00 đến 23:59 theo múi giờ GMT+7 múi giờ Việt Nam thay vì múi giờ GMT +0
Cập nhật Bộ Y tế lúc: 10:25 01/12/2021 GMT+07
Cập nhật từ Worldometers lúc: 02:57:29 | 01/12/2021 GMT+07
Lưu ý: Số liệu trên là số liệu tự động phân tích bởi phần mềm được tự động lấy từ các nguồn trên internet nhằm mục đích tham khảo học tập lập trình PHP. Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm về sai sót dữ liệu nếu người dùng lấy dữ liệu cho mục đích khác.